BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg VietNamtrongDNA.jpg

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    Bác Hồ với giáo dục và thế hệ trẻ | Trần Thị Ngân sưu tầm

    TÍNH CHAT HOÁ HỌC CHUNG CỦ A KIM LOẠI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Linh Thị Hiền
    Ngày gửi: 06h:43' 25-09-2024
    Dung lượng: 40.4 MB
    Số lượt tải: 237
    Số lượt thích: 0 người
    Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
    GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
    Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    (Thời lượng 4 tiết)

    GV LINH THỊ HIỀN

    MỤC TIÊU
    - Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
    - Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide (trừ kim loại
    như Au không phản ứng); tác dụng với khí chlorine tạo muối
    chloride; tác dụng với lưu huỳnh tạo muối sulfide.
    - Một số kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, K, Ca,... tác
    dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí
    hydrogen. Các kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt
    độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.
    - Một số kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và giải
    phóng khí hydrogen.
    Khi xảy ra phản ứng hoá học giữa dung dịch muối và kim loại (trừ
    kim loại phản ứng được với nước như K, Na, Ca,...), thường sản
    phẩm tạo thành là muối mới và kim loại mới.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    2.1 Tìm hiểu các tính chất vật lí chung của kim loại
    2.2 Tìm hiểu các tính chất hoá học chung của kim loại
    Hoạt động 3: Luyện tập
    Hoạt động 4: Vận dụng

    Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
    Chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu kể tên các
    kim loại và ứng dụng của kim loại đó?

    - Một số kim loại và ứng dụng
    của kim loại đó:
    + Thép (thành phần chính là
    sắt) làm khung bê tông trong
    xây dựng,…
    + Đồng: làm dây dẫn điện, đúc
    tượng,…
    + Nhôm: làm thìa dĩa, xoong
    chảo; làm dây dẫn điện,… +
    Vàng: làm đồ trang sức.
    + Thuỷ ngân: để chế tạo nhiệt
    kế,…

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    2.1 Tìm hiểu các tính chất vật lí chung
    của kim loại
    GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu trả
    lời các câu hỏi.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS
    thảo luận, viết các câu trả lời lên giấy.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Sau đó lần lượt đại diện mỗi nhóm trình
    bày.

    1. Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà không gãy
    → Kim loại có tính gì?
    2. Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng, nhôm bị dát
    mỏng (cao su không vỡ vụn và không bị biến
    dạng) → Kim loại có tính gì?
    3. Nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, cán thìa
    cũng thấy nóng, chứng tỏ nhôm có thể dẫn nhiệt
    → Kim loạicó tính gì?
    4. Nhôm và đồng có khả năng dẫn điện tốt hơn
    sắt → Kim loại có tính gì?
    5. Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ sáng lấp lánh
    → Kim loại có tính gì?

    Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
    GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
    Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI

    I. Tính chất vật lí

    Kim loại có tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt, ánh kim.

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

    1. Vàng dùng làm đồ trang sức:
    ứng dụng tính chất nào?
    2. Đồng được dùng làm lõi dây dẫn
    điện: ứng dụng tính chất nào?
    3. Nhôm dùng làm xoong nồi và
    chảo: ứng dụng tính chất nào?
    4.Thép được dùng trong xây dựng,
    cầu đường: ứng dụng tính chất nào?

    1. Vàng dùng làm đồ trang sức: ứng dụng
    tính chất có ánh kim và tính dẻo của vàng.
    2. Đồng được dùng làm lõi dây dẫn điện:
    ứng dụng tính chất dẫn điện của đồng.
    3. Nhôm dùng làm xoong nồi và chảo: ứng
    dụng tính chất dẫn nhiệt của nhôm.
    4.Thép được dùng trong xây dựng, cầu
    đường: ứng dụng tính chất dẻo, tính rắn
    chắc của sắt (thành phần chính của thép).

    Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
    GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
    Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI

    I. Tính chất vật lí
    Kim loại có tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt, ánh kim.

    II. Tính chất hóa học

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

    2.2 Tìm hiểu các tính chất hoá học chung của kim loạ i các em xem thí nghệm và hoàn
    thành phiếu học tập sau theo nhóm ( 10 phút )

    STT

    Thí nghiệm

    1. Tác dụng với
    phi kim

    -Sắt cháy trong oxygen.
    -Natri phản ứng với chlorine.

     

     

     
    2. Tác dụng với
    nước

    - Sodium phản ứng với nước

     

     

     
    3.Tác dụng với - iron phản ứng với hydrochloric  
    dung dịch acid
    acid

     

     
    4.Tác dụng với
    dung dịch muối
     

    - iron phản ứng với
    Copper(II)sulfate

    Hiện tượng

     

    Phương trình
    phản ứng

    1. Tác dụng với phi kim

    a. Iron cháy trong oxygen.

    1. Tác dụng với phi kim

    b. Sodium (Natri) phản ứng với chlorine.

    2. Tác dụng với nước

    - Sodium phản ứng với nước

    3.Tác dụng với dung dịch acid

    4. Tác dụng với dung dịch muối

    STT
    1. Tác dụng với
    phi kim
     

    2. Tác dụng với
    nước

    Thí nghiệm
    - iron Sắt cháy trong
    oxygen.
    -Sodium
    (Natri)
    phản
    ứng
    với
    chlorine.
    - Sodium phản ứng với
    nước

    Hiện tượng
    - iron (Sắt) cháy trong oxi với ngọn lửa
    sáng chói, tạo nhiều hạt nhỏ màu nâu
    đen (Fe3O4)

     

     

    4.Tác dụng
    với dung
    dịch muối

    t0
    3Fe + 2O2 → Fe3O4
    t0

    - Sodium nóng chảy cháy trong khí
    2Na + Cl2 à2NaCl
    chlorine tạo thành khói trắng (NaCl)
    - Sodium nóng chảy thành giọt tròn chạy 2Na + 2H2O → 2NaOH +
    H2
    trên mặt nước và tan dần

     
    3.Tác dụng
    với dung
    dịch acid

     

    Phương trình phản ứng

     
    - iron phản ứng với
    hydrochloric acid

    - iron phản ứng với
    Copper(II)sulfate

    - Có nhiều bọt khí thoát ra

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
     

    - có màu đỏ của Cu bám vào Fe

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

    Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
    GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
    Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    I. Tính chất vật lí

    II. Tính chất hóa học
    - Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide (trừ kim loại như Au không phản ứng);
    tác dụng với khí chlorine tạo muối chloride; tác dụng với lưu huỳnh tạo muối sulfide.
    - Một số kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, K, Ca,... tác dụng với nước ở nhiệt độ
    thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen. Các kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước
    ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.
    - Một số kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen.
    Khi xảy ra phản ứng hoá học giữa dung dịch muối và kim loại (trừ kim loại phản ứng được với
    nước như K, Na, Ca,...), thường sản phẩm tạo thành là muối mới và kim loại mới.
     
    K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au

    Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
    GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
    Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    I. Tính chất vật lí

    II. Tính chất hóa học

    Luyện tập

    * GV yêu cầu HS trả lời câu
    hỏi trang 90, SGK.
    Câu 1: Viết phương trình hoá
    học của các phản ứng giữa kim
    loại Mg, Zn với phi kim S.
    Câu 2: Biết rằng ở nhiệt độ
    cao, hơi nước tác dụng với sắt
    tạo thành Fe3O4. Viết phương
    trình hoá học của phản ứng.

    Trả lời
    Câu 1:
    t0
    Mg + S → MgS; Zn + S → ZnS.
    t0

    Câu 2: Fe3O4
    4H2O+ 3Fe

    t0
    →  Fe3O4 + 4H2

    *GV  Nêu các ứng dụng
    của ba kim loại: sắt,
    nhôm, vàng mà em biết;
    chỉ rõ mối liên hệ giữa
    tính chất và ứng dụng
    của chúng.:

    Trả lời
    - Nhôm dẫn điện tốt và nhẹ nên được sử dụng làm dây
    dẫn điện. Ngoài ra, nhôm còn được dùng để sản xuất các
    vật dụng như khung cửa, vách ngăn, khung máy, …
    - Sắt có tính dẻo, có độ cứng cao nên chủ yếu được dùng
    để sản xuất gang, thép.
    - Vàng có ánh kim đẹp, bền với môi trường nên được
    dùng làm đồ trang sức. Ngoài ra vàng có thể dát mỏng
    đến mức có thể cho ánh sáng xuyên qua được và có khả
    năng dẫn điện tốt nhất trong số các kim loại nên được
    dùng làm một số chi tiết trong vi mạch điện tử…

    Trả lời O2

    *GV yêu cầu HS vận dụng
    kiến thức đã học để giải quyết 1. Cho lần lượt mỗi mẫu kim loại vào 2 dung dịch
    câu hỏi đặt ra trong mục "Em HCl.
    có thể". – GV cũng có thể yêu –Mẫu kim loại nào phản ứng, cho khí thoát ra là Al:
    cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
    1.Trình bày cách phân biệt 2
    mảnh kim loại, 1 mảnh nhôm –Còn lại là Ag không phản ứng
    và 1 mảnh bạc.
    2. Nếu để các kim loại này ngoài không khí, chúng sẽ
    2.Tại sao để bảo quản kim loại nhanh chóng phản ứng với oxygen và hơi nước trong
    Na, K, Ca,..., ta phải ngâm
    không khí. Ví dụ:
    chìm trong dầu hoả mà không
    4Na + O2 → 2Na2O
    thể để ngoài không khí?
    2Na + 2H2O→ 2NaOH + H2
     
    Gửi ý kiến

    Sách là nguồn của cải quý báu của thế giới và là di sản xứng đáng của các thế hệ và các quốc gia. (Henry David Thoreau)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ THCS LONG XUYÊN - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !