Bác Hồ với giáo dục và thế hệ trẻ | Trần Thị Ngân sưu tầm
TÍNH CHAT HOÁ HỌC CHUNG CỦ A KIM LOẠI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Linh Thị Hiền
Ngày gửi: 06h:43' 25-09-2024
Dung lượng: 40.4 MB
Số lượt tải: 237
Nguồn:
Người gửi: Linh Thị Hiền
Ngày gửi: 06h:43' 25-09-2024
Dung lượng: 40.4 MB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích:
0 người
Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
(Thời lượng 4 tiết)
GV LINH THỊ HIỀN
MỤC TIÊU
- Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
- Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide (trừ kim loại
như Au không phản ứng); tác dụng với khí chlorine tạo muối
chloride; tác dụng với lưu huỳnh tạo muối sulfide.
- Một số kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, K, Ca,... tác
dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí
hydrogen. Các kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt
độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.
- Một số kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và giải
phóng khí hydrogen.
Khi xảy ra phản ứng hoá học giữa dung dịch muối và kim loại (trừ
kim loại phản ứng được với nước như K, Na, Ca,...), thường sản
phẩm tạo thành là muối mới và kim loại mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Tìm hiểu các tính chất vật lí chung của kim loại
2.2 Tìm hiểu các tính chất hoá học chung của kim loại
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 4: Vận dụng
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
Chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu kể tên các
kim loại và ứng dụng của kim loại đó?
- Một số kim loại và ứng dụng
của kim loại đó:
+ Thép (thành phần chính là
sắt) làm khung bê tông trong
xây dựng,…
+ Đồng: làm dây dẫn điện, đúc
tượng,…
+ Nhôm: làm thìa dĩa, xoong
chảo; làm dây dẫn điện,… +
Vàng: làm đồ trang sức.
+ Thuỷ ngân: để chế tạo nhiệt
kế,…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Tìm hiểu các tính chất vật lí chung
của kim loại
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu trả
lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS
thảo luận, viết các câu trả lời lên giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau đó lần lượt đại diện mỗi nhóm trình
bày.
1. Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà không gãy
→ Kim loại có tính gì?
2. Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng, nhôm bị dát
mỏng (cao su không vỡ vụn và không bị biến
dạng) → Kim loại có tính gì?
3. Nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, cán thìa
cũng thấy nóng, chứng tỏ nhôm có thể dẫn nhiệt
→ Kim loạicó tính gì?
4. Nhôm và đồng có khả năng dẫn điện tốt hơn
sắt → Kim loại có tính gì?
5. Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ sáng lấp lánh
→ Kim loại có tính gì?
Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. Tính chất vật lí
Kim loại có tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt, ánh kim.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Vàng dùng làm đồ trang sức:
ứng dụng tính chất nào?
2. Đồng được dùng làm lõi dây dẫn
điện: ứng dụng tính chất nào?
3. Nhôm dùng làm xoong nồi và
chảo: ứng dụng tính chất nào?
4.Thép được dùng trong xây dựng,
cầu đường: ứng dụng tính chất nào?
1. Vàng dùng làm đồ trang sức: ứng dụng
tính chất có ánh kim và tính dẻo của vàng.
2. Đồng được dùng làm lõi dây dẫn điện:
ứng dụng tính chất dẫn điện của đồng.
3. Nhôm dùng làm xoong nồi và chảo: ứng
dụng tính chất dẫn nhiệt của nhôm.
4.Thép được dùng trong xây dựng, cầu
đường: ứng dụng tính chất dẻo, tính rắn
chắc của sắt (thành phần chính của thép).
Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. Tính chất vật lí
Kim loại có tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt, ánh kim.
II. Tính chất hóa học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.2 Tìm hiểu các tính chất hoá học chung của kim loạ i các em xem thí nghệm và hoàn
thành phiếu học tập sau theo nhóm ( 10 phút )
STT
Thí nghiệm
1. Tác dụng với
phi kim
-Sắt cháy trong oxygen.
-Natri phản ứng với chlorine.
2. Tác dụng với
nước
- Sodium phản ứng với nước
3.Tác dụng với - iron phản ứng với hydrochloric
dung dịch acid
acid
4.Tác dụng với
dung dịch muối
- iron phản ứng với
Copper(II)sulfate
Hiện tượng
Phương trình
phản ứng
1. Tác dụng với phi kim
a. Iron cháy trong oxygen.
1. Tác dụng với phi kim
b. Sodium (Natri) phản ứng với chlorine.
2. Tác dụng với nước
- Sodium phản ứng với nước
3.Tác dụng với dung dịch acid
4. Tác dụng với dung dịch muối
STT
1. Tác dụng với
phi kim
2. Tác dụng với
nước
Thí nghiệm
- iron Sắt cháy trong
oxygen.
-Sodium
(Natri)
phản
ứng
với
chlorine.
- Sodium phản ứng với
nước
Hiện tượng
- iron (Sắt) cháy trong oxi với ngọn lửa
sáng chói, tạo nhiều hạt nhỏ màu nâu
đen (Fe3O4)
4.Tác dụng
với dung
dịch muối
t0
3Fe + 2O2 → Fe3O4
t0
- Sodium nóng chảy cháy trong khí
2Na + Cl2 à2NaCl
chlorine tạo thành khói trắng (NaCl)
- Sodium nóng chảy thành giọt tròn chạy 2Na + 2H2O → 2NaOH +
H2
trên mặt nước và tan dần
3.Tác dụng
với dung
dịch acid
Phương trình phản ứng
- iron phản ứng với
hydrochloric acid
- iron phản ứng với
Copper(II)sulfate
- Có nhiều bọt khí thoát ra
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
- có màu đỏ của Cu bám vào Fe
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hóa học
- Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide (trừ kim loại như Au không phản ứng);
tác dụng với khí chlorine tạo muối chloride; tác dụng với lưu huỳnh tạo muối sulfide.
- Một số kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, K, Ca,... tác dụng với nước ở nhiệt độ
thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen. Các kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước
ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.
- Một số kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen.
Khi xảy ra phản ứng hoá học giữa dung dịch muối và kim loại (trừ kim loại phản ứng được với
nước như K, Na, Ca,...), thường sản phẩm tạo thành là muối mới và kim loại mới.
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hóa học
Luyện tập
* GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi trang 90, SGK.
Câu 1: Viết phương trình hoá
học của các phản ứng giữa kim
loại Mg, Zn với phi kim S.
Câu 2: Biết rằng ở nhiệt độ
cao, hơi nước tác dụng với sắt
tạo thành Fe3O4. Viết phương
trình hoá học của phản ứng.
Trả lời
Câu 1:
t0
Mg + S → MgS; Zn + S → ZnS.
t0
Câu 2: Fe3O4
4H2O+ 3Fe
t0
→ Fe3O4 + 4H2
*GV Nêu các ứng dụng
của ba kim loại: sắt,
nhôm, vàng mà em biết;
chỉ rõ mối liên hệ giữa
tính chất và ứng dụng
của chúng.:
Trả lời
- Nhôm dẫn điện tốt và nhẹ nên được sử dụng làm dây
dẫn điện. Ngoài ra, nhôm còn được dùng để sản xuất các
vật dụng như khung cửa, vách ngăn, khung máy, …
- Sắt có tính dẻo, có độ cứng cao nên chủ yếu được dùng
để sản xuất gang, thép.
- Vàng có ánh kim đẹp, bền với môi trường nên được
dùng làm đồ trang sức. Ngoài ra vàng có thể dát mỏng
đến mức có thể cho ánh sáng xuyên qua được và có khả
năng dẫn điện tốt nhất trong số các kim loại nên được
dùng làm một số chi tiết trong vi mạch điện tử…
Trả lời O2
*GV yêu cầu HS vận dụng
kiến thức đã học để giải quyết 1. Cho lần lượt mỗi mẫu kim loại vào 2 dung dịch
câu hỏi đặt ra trong mục "Em HCl.
có thể". – GV cũng có thể yêu –Mẫu kim loại nào phản ứng, cho khí thoát ra là Al:
cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
1.Trình bày cách phân biệt 2
mảnh kim loại, 1 mảnh nhôm –Còn lại là Ag không phản ứng
và 1 mảnh bạc.
2. Nếu để các kim loại này ngoài không khí, chúng sẽ
2.Tại sao để bảo quản kim loại nhanh chóng phản ứng với oxygen và hơi nước trong
Na, K, Ca,..., ta phải ngâm
không khí. Ví dụ:
chìm trong dầu hoả mà không
4Na + O2 → 2Na2O
thể để ngoài không khí?
2Na + 2H2O→ 2NaOH + H2
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
(Thời lượng 4 tiết)
GV LINH THỊ HIỀN
MỤC TIÊU
- Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
- Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide (trừ kim loại
như Au không phản ứng); tác dụng với khí chlorine tạo muối
chloride; tác dụng với lưu huỳnh tạo muối sulfide.
- Một số kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, K, Ca,... tác
dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí
hydrogen. Các kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt
độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.
- Một số kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và giải
phóng khí hydrogen.
Khi xảy ra phản ứng hoá học giữa dung dịch muối và kim loại (trừ
kim loại phản ứng được với nước như K, Na, Ca,...), thường sản
phẩm tạo thành là muối mới và kim loại mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Tìm hiểu các tính chất vật lí chung của kim loại
2.2 Tìm hiểu các tính chất hoá học chung của kim loại
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 4: Vận dụng
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
Chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu kể tên các
kim loại và ứng dụng của kim loại đó?
- Một số kim loại và ứng dụng
của kim loại đó:
+ Thép (thành phần chính là
sắt) làm khung bê tông trong
xây dựng,…
+ Đồng: làm dây dẫn điện, đúc
tượng,…
+ Nhôm: làm thìa dĩa, xoong
chảo; làm dây dẫn điện,… +
Vàng: làm đồ trang sức.
+ Thuỷ ngân: để chế tạo nhiệt
kế,…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Tìm hiểu các tính chất vật lí chung
của kim loại
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu trả
lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS
thảo luận, viết các câu trả lời lên giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau đó lần lượt đại diện mỗi nhóm trình
bày.
1. Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà không gãy
→ Kim loại có tính gì?
2. Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng, nhôm bị dát
mỏng (cao su không vỡ vụn và không bị biến
dạng) → Kim loại có tính gì?
3. Nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, cán thìa
cũng thấy nóng, chứng tỏ nhôm có thể dẫn nhiệt
→ Kim loạicó tính gì?
4. Nhôm và đồng có khả năng dẫn điện tốt hơn
sắt → Kim loại có tính gì?
5. Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ sáng lấp lánh
→ Kim loại có tính gì?
Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. Tính chất vật lí
Kim loại có tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt, ánh kim.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Vàng dùng làm đồ trang sức:
ứng dụng tính chất nào?
2. Đồng được dùng làm lõi dây dẫn
điện: ứng dụng tính chất nào?
3. Nhôm dùng làm xoong nồi và
chảo: ứng dụng tính chất nào?
4.Thép được dùng trong xây dựng,
cầu đường: ứng dụng tính chất nào?
1. Vàng dùng làm đồ trang sức: ứng dụng
tính chất có ánh kim và tính dẻo của vàng.
2. Đồng được dùng làm lõi dây dẫn điện:
ứng dụng tính chất dẫn điện của đồng.
3. Nhôm dùng làm xoong nồi và chảo: ứng
dụng tính chất dẫn nhiệt của nhôm.
4.Thép được dùng trong xây dựng, cầu
đường: ứng dụng tính chất dẻo, tính rắn
chắc của sắt (thành phần chính của thép).
Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. Tính chất vật lí
Kim loại có tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt, ánh kim.
II. Tính chất hóa học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.2 Tìm hiểu các tính chất hoá học chung của kim loạ i các em xem thí nghệm và hoàn
thành phiếu học tập sau theo nhóm ( 10 phút )
STT
Thí nghiệm
1. Tác dụng với
phi kim
-Sắt cháy trong oxygen.
-Natri phản ứng với chlorine.
2. Tác dụng với
nước
- Sodium phản ứng với nước
3.Tác dụng với - iron phản ứng với hydrochloric
dung dịch acid
acid
4.Tác dụng với
dung dịch muối
- iron phản ứng với
Copper(II)sulfate
Hiện tượng
Phương trình
phản ứng
1. Tác dụng với phi kim
a. Iron cháy trong oxygen.
1. Tác dụng với phi kim
b. Sodium (Natri) phản ứng với chlorine.
2. Tác dụng với nước
- Sodium phản ứng với nước
3.Tác dụng với dung dịch acid
4. Tác dụng với dung dịch muối
STT
1. Tác dụng với
phi kim
2. Tác dụng với
nước
Thí nghiệm
- iron Sắt cháy trong
oxygen.
-Sodium
(Natri)
phản
ứng
với
chlorine.
- Sodium phản ứng với
nước
Hiện tượng
- iron (Sắt) cháy trong oxi với ngọn lửa
sáng chói, tạo nhiều hạt nhỏ màu nâu
đen (Fe3O4)
4.Tác dụng
với dung
dịch muối
t0
3Fe + 2O2 → Fe3O4
t0
- Sodium nóng chảy cháy trong khí
2Na + Cl2 à2NaCl
chlorine tạo thành khói trắng (NaCl)
- Sodium nóng chảy thành giọt tròn chạy 2Na + 2H2O → 2NaOH +
H2
trên mặt nước và tan dần
3.Tác dụng
với dung
dịch acid
Phương trình phản ứng
- iron phản ứng với
hydrochloric acid
- iron phản ứng với
Copper(II)sulfate
- Có nhiều bọt khí thoát ra
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
- có màu đỏ của Cu bám vào Fe
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hóa học
- Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide (trừ kim loại như Au không phản ứng);
tác dụng với khí chlorine tạo muối chloride; tác dụng với lưu huỳnh tạo muối sulfide.
- Một số kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, K, Ca,... tác dụng với nước ở nhiệt độ
thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen. Các kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước
ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.
- Một số kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen.
Khi xảy ra phản ứng hoá học giữa dung dịch muối và kim loại (trừ kim loại phản ứng được với
nước như K, Na, Ca,...), thường sản phẩm tạo thành là muối mới và kim loại mới.
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Chương VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Bài 18:TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hóa học
Luyện tập
* GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi trang 90, SGK.
Câu 1: Viết phương trình hoá
học của các phản ứng giữa kim
loại Mg, Zn với phi kim S.
Câu 2: Biết rằng ở nhiệt độ
cao, hơi nước tác dụng với sắt
tạo thành Fe3O4. Viết phương
trình hoá học của phản ứng.
Trả lời
Câu 1:
t0
Mg + S → MgS; Zn + S → ZnS.
t0
Câu 2: Fe3O4
4H2O+ 3Fe
t0
→ Fe3O4 + 4H2
*GV Nêu các ứng dụng
của ba kim loại: sắt,
nhôm, vàng mà em biết;
chỉ rõ mối liên hệ giữa
tính chất và ứng dụng
của chúng.:
Trả lời
- Nhôm dẫn điện tốt và nhẹ nên được sử dụng làm dây
dẫn điện. Ngoài ra, nhôm còn được dùng để sản xuất các
vật dụng như khung cửa, vách ngăn, khung máy, …
- Sắt có tính dẻo, có độ cứng cao nên chủ yếu được dùng
để sản xuất gang, thép.
- Vàng có ánh kim đẹp, bền với môi trường nên được
dùng làm đồ trang sức. Ngoài ra vàng có thể dát mỏng
đến mức có thể cho ánh sáng xuyên qua được và có khả
năng dẫn điện tốt nhất trong số các kim loại nên được
dùng làm một số chi tiết trong vi mạch điện tử…
Trả lời O2
*GV yêu cầu HS vận dụng
kiến thức đã học để giải quyết 1. Cho lần lượt mỗi mẫu kim loại vào 2 dung dịch
câu hỏi đặt ra trong mục "Em HCl.
có thể". – GV cũng có thể yêu –Mẫu kim loại nào phản ứng, cho khí thoát ra là Al:
cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
1.Trình bày cách phân biệt 2
mảnh kim loại, 1 mảnh nhôm –Còn lại là Ag không phản ứng
và 1 mảnh bạc.
2. Nếu để các kim loại này ngoài không khí, chúng sẽ
2.Tại sao để bảo quản kim loại nhanh chóng phản ứng với oxygen và hơi nước trong
Na, K, Ca,..., ta phải ngâm
không khí. Ví dụ:
chìm trong dầu hoả mà không
4Na + O2 → 2Na2O
thể để ngoài không khí?
2Na + 2H2O→ 2NaOH + H2
 





